Chi tiết gia đình
Là con của: MẬU QUẾ *
Đời thứ: 9
Người trong gia đình
Sự nghiệp, công đức, ghi chú
Thế thứ 9:
HƯNG ĐẠT
Ông Bá Khảo:
Vinh lộc đại phu Cần chính điện Đại học sĩ Thái sư Thọ Quốc Công trấn ôn cẩn công; gia phong Dực Bảo Trung Hưng linh phò tôn thần. húy Trọng, tên Hưng Đạt.(1746-1810)
Ngày kỵ Mồng 9 tháng 4 ( tại nhà thờ Dũ Khánh, nhưng kỵ tại phủ Thọ Quốc Công Từ).
Sự tích:
Ngài sinh giờ Dần ngày 11 tháng 3 năm Bính Dần (1746) triều vua Thế Tôn Hoàng Đế.
Sinh ra có 4 vú, hình dáng đẹp đẽ, đoan chính, trung hậu; Lúc nhỏ ngài cùng với em là ông Trần Minh Đức (tức là Cố,thờ ở án giữa nhà Nhánh mình), lúc lớn lên ra làm quan; anh thọ chức Hàn Lâm, em thọ chức Huấn Đạo. Gặp lúc Nhà Trịnh và Tây Sơn khởi loạn, xe vua ngự vào
Ngày…..tháng 11 năm Đinh Tị thứ 20 (1797) phụng chỉ vua qua nước Cao-Mên ban cho đường cát, sáp, vàng, mấy vật ấy và đưa quan tài vua Phiên qua nước Xiêm. Tháng 11 năm Canh Thân thứ 23 (1800) phụng chỉ dạy các Hoàng tử. Thảng năm Nhâm Tuất thứ 25 (1802) phụng chỉ đưa các Hoàng tử về kinh phụng thị; Tháng giêng năm Gia Long thứ 5 (1806) Vâng sắc thăng chức Hữu Tham tri bộ Hộ; Ngày mồng 9 tháng 4 năm thứ 9 (1810) ngài mất, thọ 64 tuổi, táng tại Cồn Phương, toạ Canh hướng Giáp kiêm Đậu Mão; mộ xây vôi, thứ con nuôi là ông Trần Hưng Sơn thừa trọng, Năm thứ 14 (1815) lập nhà thờ ở làng, hiện là Trần Công Từ, thờ vào án hữu nhì. Năm Minh Mạng thứ 2 (1821) Vua Thánh Tổ Nhơn Hoàng Đế (Minh Mạng) tặng chức Thượng Trụ quốc Thiếu phó Hà Ba quận công,thụy Ôn Cẩn; Năm thứ 5 (1824) vua sắc lập nhà thờ tại làng Kim Long, phía nam Kinh thành, hiệu Dũ Khánh Từ, mới làm thần vị để thờ. Năm thứ 13 (1832) gia tặng tước Đông Các Đại học sĩ Thái phó Ba Quốc công. Năm thứ 17 (1836) trùng tu mộ phần xây lại bằng lăng. Năm Thiệu Trị nguyên niên (1841) Vua Hiến Tổ Chương Hoàng Đế (Thiệu Trị) gia tặng Cần Chánh điện Đại học sĩ Thái sư thọ Quốc công, nhưng vẫn đặt chữ thụy là Ôn Cẩn. Năm Duy Tân thứ …… gia phong Dực Bảo trung hưng linh phò tôn thần.
Năm Mậu Tí (1768) ngày 27 tháng 11 sinh con gái húy Ngọc Kỉnh, tên tục là Đương; 14 tuổi vào hầu Đức Hiếu Khương Hoàng Hậu; 17 tuổi vào chầu Đức Thế Tổ Cao Hoàng Đế. Giờ Dậu ngày 18 tháng 9 năm Bính Ngọ (1846) niên hiệu Thiệu Trị thứ 6 ngài băng hà thọ 79 tuổi, dâng tôn hiệu là :
- Thuận Thiên Hưng Thánh Quang Dũ Hóa Cơ Nhân Tuyên Từ Khánh Đức Trạch Nguyên Công Cao Hoàng Hậu.
Chánh thất:
Vinh lộc đại phu Cần chánh điện Đại học sĩ, Thái sư thọ Quốc Công Chánh thất, Thọ quốc nhất phẩm phu nhơn, Thục Ý Lê thị, húy Cầm, pháp danh Lưu.
-------------------------------------------------------------------------------
Kế Thất:
Đồng đức Công thần Lễ bộ tham tri, tặng Thái sư Thọ Quốc công Kế thất Nguyễn thị phu nhơn.
Liên quan (chồng, vợ) trong gia đình
- Lê Thị Cầm (Nữ)
- Nguyễn Thị.... (Nữ)
Các anh em, dâu rể
- MẬU KIỂM (Nam)
- THỊ HUỆ (Nữ)
- THỊ GIA. (Nữ)
- QUANG CHIẾU (Nam)
- THỊ CỔN (Nữ)
- THỊ QUỲNH (Nữ)
- QUANG THỰ (Nam)
- QUANG HY (Nam)
- TRẦN THẠNH (Nam)
- TRẦN SĨ (Nam)
- XUÂN TRỊNH (Nam)
- XUÂN LONG (Nam)
- XUÂN HOÀNG (Nam)
- THỊ ĐÓA (Nam)
- MINH ĐỨC * (Nam)
- HƯNG CHÁNH (Nam)
- XUÂN THỊ (Nam)
- THỊ PHONG (Nam)
- HƯNG MỸ (Nam)