Phả hệ phả đồ
64 gia đình, 72 người
1.1 Tên Thuỷ Tổ
2.2 Lê Bá Tỉnh + Nguyễn Quý Bớt
3.3 Lê Quý Công húy Quang + Nguyễn Quý Thị húy Tính
4.4 Lê thị Vửng
4.5 Lê Bá Niệm
4.6 Cụ Đám Hai
5.7 Cụ Bà Lý Khóa
5.8 Lê Bá Nuôi
5.9 Lê Bá Nhỡ
6.10 Lê Bá Kiển
5.11 Lê Bá Tý
6.12 Lê Bá Hồng
5.13 Lê Bá Còm
6.14 Lê Bá Huy
4.17 Lê Bá Ý (cụ phó Ba) + Nguyễn quý thị húy Vừng
5.18 Lê Bá Bích + Nguyễn Thị Phương
6.19 Lê Bá Hiện
6.20 Lê Bá Hồ (Mọc)
6.21 Lê Bá Anh + Phạm Thị Hốt
7.22 Liệt sỹ: Lê Bá Oanh
7.23 Lê Bá Oánh + Phạm Thị Thủy
8.44 Lê Bá Cường + Lê Thị Quyên
9.45 Lê Phương Quỳnh
9.49 Lê Bá Đức
8.47 Lê Thị Hường
8.48 Lê Bá Mạnh
7.24 Lê Bá Thanh
7.25 Lê Thị Sinh
7.75 Lê Thị Tuyết
6.26 Lê Bá Lầm
6.27 ông Mãnh: Lê Bá Giao
6.28 Lê Thị Chắt Lớn
6.29 Lê Thị Chắt con
6.30 Lê Thị Bảo
5.31 Lê Bá Quyền
6.32 Lê Bá Thống
6.58 Lê Bá Hùng
6.59 Lê Thị Thứ
6.60 Lê Thị Tình
5.33 Lê Bá Chức (Bịch)
6.34 Lê Bá Phúc
6.61 Lê Bá Liễn
6.62 Lê Thị Quý
6.63 Lê Thị Nhàn
5.35 Lê Bá Đức
6.36 Lê Bá Nguyên
6.64 Lê Bá Thân
6.65 Lê Bá Hạnh
6.66 Lê Thị Tý
6.67 Lê Thị Dần
6.68 Lê Thị Ngọ
6.69 Lê Thị Thêm
5.37 Lê Bá Ân
6.38 Lê Xuân Thành
6.70 Lê bá Kỳ
6.71 Lê Bá Mùi
6.72 Lê thị Diệp
6.73 Lê Thị Thảo
6.74 Lê Thị Thơm
5.39 Lê Thị Lan + Phạm Đình Ấp (ông Tư bát - người làng)
6.40 Bà cả Chấn
5.41 Thân Cô: Lê thị Huệ
4.56 Tổ Cô: Lê Thị Khe
3.57 Đường Tổ cô: Lê Thị Bình