| Người trong gia đình |
| Tên |
Nguyễn Ngọc Trấn (Nam) |
|
| Tên thường |
|
| Tên Tự |
|
| Là con thứ |
6 |
| Ngày sinh |
1867 |
| Thụy hiệu |
|
|
| Hưởng thọ: |
74 |
|
| Ngày mất |
1940 |
|
| Nơi an táng |
Lai xá |
|
| Sự nghiệp, công đức, ghi chú |
Cụ có 9 người con, là Chi thành đạt bậc nhất. Chi 4 này có hơn 300 người. Có nhà thờ ở quê và 32 Thuốc Bắc/.
Cụ làm thống phán toà sứ, về hưu với chức thư ký thông ngôn |
|
| Liên quan (chồng, vợ) trong gia đình |
| Tên |
Phạm Thị Hợi (Bà Cả) (Nữ) |
|
| Tên thường |
|
| Tên tự |
|
| Là con thứ |
6 |
| Ngày sinh |
1866 |
| Thụy hiệu |
|
|
| Hưởng thọ |
74 |
|
| Ngày mất |
1954 |
|
| Sự nghiệp, công đức, ghi chú |
| Cụ quê My Khê, quê của Mẹ chồng |
| Tên |
Phùng Thị Xuân (bà hai) (Nữ) |
|
| Tên thường |
|
| Tên tự |
|
| Là con thứ |
6 |
| Ngày sinh |
1876 |
| Thụy hiệu |
|
|
| Hưởng thọ |
74 |
|
| Ngày mất |
1956 |
|
| Sự nghiệp, công đức, ghi chú |
| Có hai con nuôi |
| Tên |
Bùi Thị Loan (bà ba) (Nữ) |
|
| Tên thường |
|
| Tên tự |
|
| Là con thứ |
6 |
| Ngày sinh |
|
| Thụy hiệu |
|
|
| Hưởng thọ |
74 |
|
| Ngày mất |
|
|
| Nơi an táng |
Lai xá |
|
| Sự nghiệp, công đức, ghi chú |
|
| Tên |
Phùng Thị Tý (bà bốn) (Nữ) |
|
| Tên thường |
|
| Tên tự |
|
| Là con thứ |
6 |
| Ngày sinh |
|
| Thụy hiệu |
|
|
| Hưởng thọ |
74 |
|
| Ngày mất |
1973 |
|
| Nơi an táng |
Lai xá |
|
| Sự nghiệp, công đức, ghi chú |
| Co 2 con gái |
| Tên |
Nguyễn Thị Miến (bà năm) (Nữ) |
|
| Tên thường |
|
| Tên tự |
|
| Là con thứ |
6 |
| Ngày sinh |
1905 |
| Thụy hiệu |
|
|
| Hưởng thọ |
74 |
|
| Ngày mất |
1981 |
|
| Sự nghiệp, công đức, ghi chú |
| Quê My Khê, Hải dương. Có 2 gái, 1 trai |